Khớp nối mềm - Khớp giãn nở - Khớp nối chống rung inox https://dandat.com.vn

Pn là gì? Ý nghĩa và tiêu chuẩn của Pn trong ống nước
01.12.2021

 


Ngày nay, trong quá trình sử dụng các thiết bị vật tư ngành nước chẳng hạn như van cầu, van một chiều, ống nước, phụ kiện,... thường bắt gặp các ký hiệu PN10, PN16, PN20, PN25,... Vậy PN là gì? Ý nghĩa của PN như thế nào? Để hiểu hơn về PN là gì, hãy cùng Dandat.Flex xem qua thông tin dưới đây!

Pn là gì? Ý nghĩa của PN là gì?

Pn là gì? Ý nghĩa của PN là gì?

Khái niệm PN là gì?

PN là gì? PN (Pressure Nominal) là áp suất danh nghĩa, là tiêu chuẩn về áp lực đường ống được tính bằng bằng bar hoặc kg/cm2. Áp suất này tương đương với áp suất vận hành cho phép của một thiết bị nào đó. 

Ký hiệu PN trên van

Ký hiệu PN trên van 

Ký hiệu PN thường được thể hiện trên phụ kiện ống hoặc thân đường ống và vật tư thiết bị nước. Pn thể hiện áp lực chịu đựng tối đa của thiết bị khi làm việc liên tục trong điều kiện ở 20oC. 

Sau khi tìm hiểu về PN là gì, hãy cùng Dandat.Flex xem thêm về ý nghĩa ký hiệu PN trong đường ống.

Ý nghĩa ký hiệu PN trong ống nước là gì?

Ký hiệu PN là gì? Ký hiệu PN trong ống nước là thể hiện thông số áp lực làm việc của thiết bị trong các hệ thống áp suất. Trên thị trường có rất nhiều dòng van phụ kiện được định danh áp suất, tuy nhiên có 2 dạng PN10 và PN16 là thường thấy nhất. 

PN10 là gì?

Ống PN10 là gì? Ống PN10 là áp suất tối đa của thiết bị đó trong điều kiện thủy tĩnh là 10 bar tương đương 10kg/cm2. 

PN10 trên cổng van

PN10 trên cổng van

PN16 là gì?

PN16 là gì? PN16 là thông số chỉ áp lực làm việc trong điều kiện hoạt động liên tục là 16 bar.

Khớp nối mềm (2 đầu mặt bích PN16 inox 304 + 2 đầu mặt bích mù)

Khớp nối mềm (2 đầu mặt bích PN16 inox 304 + 2 đầu mặt bích mù)

Ví dụ một vài loại van có ký hiệu PN

Có rất nhiều phụ kiện được in nổi lên các thiết bị, đặc biệt thường thấy là trong các loại ống nước, van (van công nghiệp, khớp nối mềm, mặt bích, đường ống,...), có chứa những loại chất lỏng khác. Dưới đây là một vài ví dụ về loại van có ký hiệu PN là gì?

Khớp nối cao su PN16

Khớp nối cao su (khớp chống rung cao su) là loại phụ kiện được chế tạo từ cao su và thép để tăng độ co dãn và sức bền cho khớp nối. Khớp nối này được lắp đặt trong các đường ống cố định quá dài hoặc những chỗ có nhiều biến động nhằm giúp bảo vệ đường ống, chống rung hiệu quả và nâng cao tuổi thọ của ống khi sử dụng. 

Van cổng áp lực PN10

Van cổng áp lực PN10 là loại van được sử dụng phổ biến nhất trên thị trường hiện nay, đặc biệt thường tìm thấy trong ngành ống nước và phụ kiện công nghiệp.

Van cổng áp lực PN16

Van cổng áp lực PN16 là loại van được thiết kế dưới dạng van cổng nối và van cổng chìm với mức áp suất thông dụng là PN16. Đây là loại van có sức chịu nhiệt cũng như độ bền rất tốt, kích thước đa dạng từ DN50-DN1000, người dùng có thể vận hành van cổng áp lực PN16 bằng cách nâng lên hạ xuống như một cánh cổng sử dụng để cắt ngang dòng chảy khi đóng van.

Van áp lực PN16

Van áp lực PN16

Tìm hiểu tiêu chuẩn PN là gì?

Tiêu chuẩn PN là gì? Tiêu chuẩn PN (tiêu chuẩn về áp lực đường ống) là tiêu chuẩn về áp lực tối đa mà thiết bị có thể chịu được lên đến 16 bar (16kg/cm2), đây được xem là thông số tiêu chuẩn quốc tế, được áp dụng trong hệ thống ddienj nước công nghiệp.

Tiêu chuẩn PN không chỉ cho biết về áp suất danh nghĩa mà thiết bị đó chịu được mà thông qua đó người dùng còn biết được tiêu chuẩn kết nối của van và phụ kiện đó là gì.

Áp lực theo tiêu chuẩn châu Âu có bao nhiêu loại

Tiêu chuẩn PN là gì? Hiện nay áp lực theo tiêu chuẩn châu Âu thường bao gồm các loại cơ bản sau:

  • PN2.5 - áp suất tối đa 2.5 bar = 0.25Mpa.
  • PN4 - áp suất tối đa 4 bar = 0.4Mpa.
  • PN6 - áp suất tối đa 6 bar = 0.6Mpa.
  • PN10 - áp suất tối đa 10 bar= 1Mpa.
  • PN16 - áp suất tối đa 16 bar= 1.6Mpa.
  • PN20 - áp suất tối đa 20 bar= 2Mpa.
  • PN25 - áp suất tối đa 25 bar= 2.5Mpa.
  • PN40 - áp suất tối đa 40 bar= 4Mpa.
  • PN63 - áp suất tối đa 63 bar = 6.5Mpa.

Ký hiệu của PN phổ biến hiện nay

Ký hiệu của PN phổ biến hiện nay

Ứng dụng PN trong những trường hợp nào?

Thông thường, PN được ứng dụng phổ biến trong lĩnh vực khí và chất lỏng. PN được in dập nổi trực tiếp lên các thiết bị để giúp người dùng dễ dàng phân biệt được các loại ống van hay van để đưa ra lựa chọn phù hợp với sản phẩm lắp ráp và tránh được tình trạng nhầm lẫn với các thiết bị khác. 

Ví dụ: Trên đường ống nhựa Bình Minh có ký hiệu PN6 thì tương đương với các chỉ số là 60 x 2.0mm. Khi nhìn vào ký hiệu người dùng sẽ biết được đây là dạng ống được sử dụng trong việc thoát nước thông thường, không thể sử dụng để cấp nước.

Trong trường hợp đem thiết bị để phục vụ cho mục đích cấp nước thì ống nhựa PN6 sẽ xảy ra tình trạng nứt, bể, thậm chí là nổ ống do đường ống không chịu được áp suất cao. Chính vì vậy, người dùng cần lựa chọn loại ống có ký hiệu PN phù hợp. 

Hy vọng qua những thông tin về PN là gì đã giúp người dùng biết được các chỉ số PN cơ bản và những trường hợp nên sử dụng PN là gì. Từ đó, giúp người dùng có thể lựa chọn đúng loại ống nước để tránh hiện tượng cháy nổ, hư hỏng. Nếu người dùng đang quan tâm về các sản phẩm liên quan đến ống nước thì liên hệ Dandat.Flex để được tư vấn kỹ hơn.



URL của bản tin này::https://dandat.com.vn/modules.php?name=News&op=viewst&sid=70

© Khớp nối mềm - Khớp giãn nở - Khớp nối chống rung inox contact: admin@dandat.com.vn